Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi

Thảo luận tử vi 21/07/2015 9,057 lượt xem

Các nguyên tắc không thể bỏ qua khi luận đoán một lá số trong tử vi.

Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi

Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi bao gồm:

Muốn giải đoán một lá số, cần phải:

1. Cần xét các yếu tố về năm, tháng, ngày, giờ sinh, để biết tánh chánh yếu của cuộc

đời.

2. Vị trí Mệnh và Thân tại cung Âm hay Dương, tại 1 cung của Tứ Sinh, Tứ Chính

hay Tứ Mộ và so với cung nhị hợp, để biết một số tánh chất khác của đương số.

3. Vị trí Mệnh và Thân trong 3 vòng Thái Tuế, LộcTồn, Tràng Sinh để biết về tư

cách, hạnh phúc, nếp sống của đương số.

4. Đại cương Đại Vận để biết đại cương trọn cuộc đời, những thời kỳ lên xuống.

Đến đây, là đủ nắm trọn được cuộc đời trong những nét chính và rất đúng, nhưng

trước đó cũng phải xét xem giờ sinh có đúng vì thường thường người ta hay lầm lẫn

về giờ sinh. Vì thế, đúng lúc và với những giải đoán đầu tiên, phải lấy các giải đoán

ấy để kiểm điểm giờ sinh.

5. Sau đó, giải đoán về các thể kết hợp của sao. Phải biết hành của sao, vị trí tốt xấu

của sao, ảnh hưởng của sao đỗi với mạng đương số. Và lần lượt xét đến các chi

tiết về Mệnh, Thân của đương số bằng cách nhìn các sao ở Mệnh, Thân, Phúc

Đức. Sự cần yếu là làm sao nhìn ra các sao đó, cho nên chúng tôi xin ghi thành

những phần trọng yếu để quý bạn có thể nhận thấy ngay, kể từ những nhận xét đầu 

đã có là phải thấy trước những thế sao để tìm ra. Cũng có những hướng dẫn để

tìm.

Các chương trong phần này là:

a) Các bộ Chính Tinh: Các thể kết hợp.

- Công danh, sự nghiệp, thế đứng ở đời.

- Bản chất đàng hoàng hay gian xảo.

- Tính tình.

b) Mạng Vô Chính Diệu:

c) Các Trung Tinh mạnh

- Tứ Linh.

- Hồng, Đào, Thiên Không.

- Mã.

- Khôi, Việt.

- Tam Hoá.

- Xương Khúc, Phụ, Cáo.

- Đẩu Quân.

d) Các Hung Tinh mạnh.

- Không Kiếp.

- Kình Đà.

- Linh Hoả.

- Thiên Không, Kiếp Sát, Lưu Hà.

- Phá Toái.

- Hình Riêu.

- Cô Quả, Khốc Hư, Tang Điếu.

- Kỵ.

- Thương, Sứ.

- La, Võng.

e) Các sao Phúc Lộc.

- Tứ Đức.

- Lộc Tồn, Hoá Lộc.

- Lưu Niên Văn Tinh.

- Thiên Trù.

f) Các sao Cản Phá, Che Đỡ. 

- Tuần, Triệt.

- Quan Phúc, Khôi Việt.

- Khoa.

- Tài Thọ.

- Giải Thần, Thiên Giải, Địa Giải.

Sau khi nắm hết phần này, quý bạn có thể thấy rõ mọi điều trên lá số, đồng thời

làm quen với cách lập luận Âm Dương và Sinh Khắc chế hoá giữa các hành để thêm các

chi tiết cho việc giải đoán.

Các phần kế sẽ nói về các cung trên lá số và vận hạn (Đại Vận, Tiểu Vận, Nguyệt

Vận).

Chương II

YẾU TỐ VỀ NĂM, THÁNG, NGÀY, GIỜ SINH

I – GIẢI ĐOÁN VỀ CAN CHI CỦA NĂM SINH

Hàng Can của năm sinh là cái gốc của vận mạng, hàng Chi là cành là ngọn. Thế

cho nên tuỳ theo sự giao hành giữa gốc và cành, ngọn, tức là giữa Can và Chi, ta có ngay

giải đoán đầu tiên về một nét chính của vận mạng tuỳ theo Can và Chi sinh khắc nhau

như thế nào.

Biết rằng hành của Can là:

- Giáp, Ất Mộc

- Bính, Đinh Hoả

- Mậu, Kỷ Thổ

- Canh, Tân Kim

- Nhâm, Quý Thuỷ

Và hành của Chi là:

- Hợi, Tí Thuỷ

- Dần, Mão Mộc

- Tí , Ngọ Hoả

- Thân, Dậu Kim

- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thổ

Ta chỉ cần so sánh hai hàng của Can và Chi năm sinh là giải đoán được:

Tốt 1 – Can sinh Chi

 Tức là gốc sinh ngọn, thuận lý của gốc rễ hạnh phúc sinh cho thân thế, thì con

người có thực lực, đời có nhiều thành công dễ dàng. 

Tốt 2 – Can hoà Chi (cùng hành)

Con người có thực lực, thực tài, những thành công là do thực lực của mình .

Tốt 3 – Chi sinh Can (sinh gốc, có sự nghịch thường, nhưng cũng là sinh).

Người này có những thành công bất ngờ do sự may mắn lạ thường, mà không phải

do thực lực của mình.

Xấu vừa – Can khắc Chi

Vì cái gốc vận mạng khắc cái thân thế, cho nên trong đời có những trở lực.

Xấu – Chi khắc Can ( đến cái khắc cũng là khắc nghịch)

Trong đời gặp những nghịch cảnh, có khi chua cay, mộng khó đạt thành.

Thí dụ:

1) Tuổi Giáp Dần: Giáp là Mộc, Dần là Mộc, Can Chi hoà nhau. Vậy là người

có thực lực (tuy nhiên thành công trong đời hay không, đạt ý nguyện hay

không lại do yếu tố khác).

2) Tuổi Giáp Ngọ: Giáp là Mộc, Ngọ là Hoả, Can sinh Chi. Vậy là tốt nhất,

đời nhiều thành công dễ dàng do thực tài của mình...

3) Tuổi Giáp Tuất: Giáp là Mộc, Tuất là Thổ, Can khắc Chi, đời gặp nhiều trở

lực làm ngăn trở công việc

4) Tuổi Quý Mùi: Quý là Thuỷ, Mùi là Thổ, Chi khắc Can, đời gặp nhiều

nghịch cảnh chua cay.

5) Tuổi Ất Hợi: Hợi là Thuỷ, Ất là Mộc, Chi sinh Can, đời gặp nhiều may

mắn lạ thường nhưng không phải do tài mình.(2)

Chú ý: Đây là một yếu tố tương đối ghi một nét rất đại cương về cuộc đời, không

có nghĩa là sang hèn: Một người công nhân nghèo hèn có thể có Can sinh Chi, vì ở đời

gặp thuận tiện dễ thành công do tài ba của mình. Ngược lại, có người có địa vị cao cả

nhưng hay gặp nghịch cảnh, trở lực. Nhưng trong thất bại mà vẫn giữ địa vị cao của

mình. Ở người nếu bản chất của số là nghèo, thì cái may bất thường có đến rồi cũng qua

đi và cái nghèo lại trở về. 

Dẫu sao, nét này cũng chỉ là tương đối.

Trích theo tử vi Giảng Minh